Bài giảng Quản trị học - Các lý thuyết quản trị

07:36 |

Bài giảng Quản trị học - Các lý thuyết quản trị

XemTải xuống LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI :
- Các tác giả tiêu biểu
- Mary Parker Follet (1868-1933) nhà nghiên cứu tâm lý quản trị
- Elton Mayo (1880-1949) giáo sư đại học havard người Mỹ.
- Douglas Mc Gregor (1906-1964)
- Abraham Maslow (1908-1970)
-Hugo Munsterberg ( 1863 – 1916 )
Xem thêm…

Giáo trình Quản trị học - Hoạch định

07:36 |

Giáo trình Quản trị học - Hoạch định

XemTải xuống Một trong những hình thức phân chia bộphận lâu đời nhất thường được sử dụng ởcấp thấp trong tổchức là việc nhómgộp các hoạt động theo thời gian (theo ca,
theo kíp). Hình chức phân chia này thường áp dụng ởnhững đơn vịphải hoạt động
liên tục đểkhai thác công suất máy với hiệu quảcao hơn.
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Lập kế hoạch tiến độ

07:36 |

Bài giảng Quản trị kinh doanh - Lập kế hoạch tiến độ

XemTải xuống Tiến trình xây dựng AOA
1. Tìm tất cả các hoạt động bắt đầu tại nút 1. Vẽ các nút hoàn thành của chúng và vẽ mũi tên giữa nút 1 và các nút hoàn thành của nó. Đặt tên hoạt động và ước lượng thời gian thực hiện trên mũi tên.
2. Tiếp tục vẽ sơ đồ mạng, thực hiện từ trái sang phải. Tìm các nút phân kì và hội tụ. Những nút phân kì xảy ra khi một nút đơn theo sau bởi từ hai hoạt động trở lên. Các nút hội tụ xảy ra khi từ hai nút trở lên theo sau bởi một nút đơn.
3. Tiếp tục vẽ sơ đồ mạng dự án cho đến khi tất cả các hoạt động đại diện đủ trong sơ đồ theo mối quan hệ phụ thuộc đã có.
4. Như qui luật ngón tay cái, tất cả mũi tên theo hướng phải, và không nên có mũi tên nào chéo qua sơ đồ mạng AOA.
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị chiến lược - Xác định sứ mạng và mục tiêu

07:35 |

Bài giảng Quản trị chiến lược - Xác định sứ mạng và mục tiêu

XemTải xuống Nội dung cơ bản của sứ mạng ( nhiệm vụ )
- Khách hàng : Ai là người tiêu thụ của công ty
- Sản phẩm hoặc dịch vụ : Dịch vụ hay sản phẩm
chính của công ty là gì
- Thị trường : Công ty cạnh tranh ở đâu
- Công nghệ : Công nghệ có là mối quan tâm hàng
đầu của công ty hay không
- Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển
và khả năng sinh lợi : Công ty có ràng buộc với các
mục tiêu kinh tế hay không
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị chiến lược - Cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược

07:35 |

Bài giảng Quản trị chiến lược - Cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược

XemTải xuống Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức
- Quy mô = Khối lượng công việc +thông tin đòi hỏi sự chuyên môn hóa + chuNn hóa trình tự xử lý cao hơn.
- Công nghệ = Tập hợp các quy trình biến đổi trong DN
- Môi trường : Chức năng của cấu trúc tổ chức là lựa chọn và mã hoá các dự liệu thu thập từ môi trường để từ đó chuyển đổi các dữ liệu này thành các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định.
Tiềm năng của thị trường
Tính phức tạp
Rủi ro
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị phân phối trong Thương mại điện tử

07:34 |

Bài giảng Quản trị phân phối trong Thương mại điện tử

XemTải xuống Hoạt động thanh toán
Thanh toán mua hàng thuận tiện là chức năng quan trọng trong cả thị trường người bán và người mua
Các trung gian phân phối muốn hoạt động thanh toán dễ dàng hơn để nhanh chóng thu tiền về và kết thúc lần bán hàng
Người tiêu dùng trực tuyến bước đầu làm quen với hoạt động thanh toán qua thẻ tín dụng (VN: 4 triệu thẻ phát hành bởi các ngân hàng, đồng thời nhiều hãng phát hành thẻ trực tuyến như: paynet, sivicard)
Khách hàng quan tâm tới vấn đề bảo mật an toàn thông tin thẻ tín dụng khi mua bán trực tuyến
Giải pháp nào để giải quyết vấn đề bảo mật thẻ tín dụng trong thanh toán trực tuyến?
 Sử dụng hệ thống giao dịch điện tử an toàn (SET – Secure Electronic Transactions)
Xem thêm…

Giáo trình Tâm lý quản trị

07:34 |

Giáo trình Tâm lý quản trị

XemTải xuống Giao tiếp hỗ trợ được nhà quản trị sử dụng trong nhiều hoạt động như xử lý khiếu nại của khách hàng, chuyển các thông tin phê bình lên cấp cao hơn, xử lý các khiếu nại giữa các bộphận, thương lượng cho một vị trí nào đó v.v. Tuy nhiên nó được nhà quản trị sử dụng nhiều nhất đểhuấn luyện và tư vấn cho nhân viên trong các tình huống cần tưởng thưởng cho các kết quả tốt và khắc phục các vấn đề về hành vi hoặc thái độ. 
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị tri thức marketing

07:34 |

Bài giảng Quản trị tri thức marketing

XemTải xuống Tình báo cạnh tranh (tình báo MKT)
Tình báo cạnh tranh là quá trình DN phân tích ngành, sử dụng những thông tin này giúp ích cho việc định vị chiến lược và xác định điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Theo ước tính, khoảng 40% trên tổng số DN hiện nay thường xuyên thực hiện hoạt động tình báo cạnh tranh
Chu kỳ tình báo cạnh tranh:
Nhận dạng yêu cầu tình báo
Thu thập và xử lý thông tin
Phân tích thông tin qua việc nhận dạng những mục đích cụ thể và đề xuất hành động thực hiện
Lập báo cáo và gửi thông tin đến những bộ phận có nhu cầu
Đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động tình báo và đề xuất những quy trình tình báo mới
Xem thêm…

Ôn tập trắc nghiệm môn Quản trị học

07:33 |

Ôn tập trắc nghiệm môn Quản trị học

Xem phần 1Xem phần 232) Hoạch định là chức năng mà nhà quản trị cấp cao phải làm:
a. Đúng b. Sai
33) Ma trận SWOT là công cụ quan trọng cần áp dụng khi phân tích môi trường:
a. Đúng b. Sai
34) Quan niệm cổ điển trong xây dựng cơ cấu tổ chức hướng đến phân quyền trong quản
trị:
a. Đúng b. Sai
35) Quan hệ giữa tầng hạn quản trị và nhà quản trị cấp trung trong cơ cấu tổ chức là mối
quan hệ tỷ lệ thuận:
a. Đúng b. Sai
36) Tầng hạn quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc vào trình độ của nhà quản trị:
a. Đúng b. Sai
37) Tầng hạn quản trị rộng hay hẹp chỉ thuộc vào trình độ của nhà quản trị:
a. Đúng b. Sai
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị xúc tiến thương mại điện tử

07:33 |

Bài giảng Quản trị xúc tiến thương mại điện tử

XemTải xuống Quảng cáo Shoskele
Quảng cáo xuất hiện khi người sử dụng download nội dung miễn phí, và ép buộc người sử dụng phải xem hết để có thể tiếp cận với nội dung
Công nghệ web cho phép tạo ra nhiều định dạng quảng cáo đa phương tiện khác nhau
Lợi thế: thu hút sự chú ý của người sử dụng
Hạn chế: Liệu quảng cáo có thông điệp phù hợp với tập khách hàng vào đúng thời điểm họ cần hay không?
Xem thêm…

Tiểu luận Phân tích ưu – nhược điểm của các học thuyết quản trị học và cho biết các Doa

07:32 |

Tiểu luận Phân tích ưu – nhược điểm của các học thuyết quản trị học và cho biết các Doa

XemTải xuống Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất. Khi một nhóm các nhu cầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa.
 
Nhu cầu sinh lý (Vật Chất): Là những nhu cầu cơ bản để có thể duy trì bản thân cuộc sống con người (Thức ăn, đồ mặc, nước uống, nhà ở ). A.Maslow quan niệm rằng khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọi người.
Xem thêm…

Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng

07:32 |

Các vấn đề quốc tế trong quản trị chuỗi cung ứng

XemTải xuống Bất kỳ công ty nào, thậm chí là một công ty toàn cầu lớn, thường không sẵn sàng ngay lập tức trong việc quản trịchuỗi cung ứng tích hợp ởqui mô đó. Micheal McGrath và Richard Hoole thảo luận những sựphát triển quan trọng cần thiết để chuẩn bịcho kiểu tích hợp toàn cầu này.
Xem thêm…

Giáo trình Phát triển kỹ năng quản trị

07:32 |

Giáo trình Phát triển kỹ năng quản trị

XemTải xuống Thỉnh thoảng việc không có khảnăng giải quyết vấn đềlà do tính trầm lặng ít nói, do đó chúng ta không đặt ra các câu hỏi đểthu thập thông tin, hay nghiên cứu dữliệu. Nhiều người suy nghĩrằng nhưvậy là chúng ta ngoan hiền, hoặc là họsợmình trởnên ngốc nghếch khi đặt các câu hỏi. Các câu hỏi có thểlàm người ta biết rằng họngốc nghếch. Điều đó dẫn đến nguy cơhọcó thểsẽchấp nhận cái mà mình không biết. Điều đó tạo ra những khoảng cách, xung đột hay sựnhạo báng.
Giải quyết vấn đềmột cách sáng tạo vốn là rủi ro vì nó chứa đựng tiềm ẩn những xung đột trong giao
tiếp cá nhân. Hơn nữa nó còn nguy cơvì rất dễmắc sai lầm. Linus Pauling, đã từng đạt giải Nobel vềvăn học nói “nếu bạn muốn có một ý tưởng hay, phải có nhiều ý tưởng, vì hầu hết các ý tưởng đều là những ý tưởng xấu”
Xem thêm…

Các tình huống quản trị nhân lực

07:31 |

Các tình huống quản trị nhân lực

XemTải xuống Trong tuần lễ, đưa hàng VIỆT NAM chất lượng cao vào bán tại các siêu thị thuộc hệ thống COOPMART. Vĩnh Tiến là 1 trong 27 đơn vị tham dự. Cũng trong dịp này, Vĩnh Tiến là 1 trong 3 đơn vị có doanh thu cao gấp 10 lần so với những ngày bán thường. Trước đó khoảng vài tháng trong hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao được tổ chức tại TP. HCM và tại Hà Nội, gian hàng của Vĩnh Tiến lúc nào cũng đông nghẹt khách hàng. Sau những lần tổ chức như vậy, ban tổ chức đánh giá Vĩnh Tiến khá cao về khả năng tiếp thị hàng hóa, cũng như cách trưng bày nổi trội thu hút sự chú ý của người mua. Vì theo họ, trong diều kiện hiện nay hàng hóa nếu chỉ sản xuất có chất lượng cao không thôi thì chưa đủ, mà chính là sự tin cậy với người mua về mặt hàng của cơ sở mình. Đó chính là cách nhanh nhất để kéo khách hàng đến gần mình hơn.
Xem thêm…

Bài giảng Quản trị bán hàng

07:31 |

Bài giảng Quản trị bán hàng

XemTải xuống Tạo nên một môi trường đoàn kết
Tuyển dụng những người có tinh thần làm việc tập thể
Huấn luyện các phương thức khuyến khích làm việc nhóm
Gắn kết các thành viên để trở thành một đội mạnh
Xem thêm…

Bài giảng Môi trường văn hoá và những rủi ro

07:30 |

Bài giảng Môi trường văn hoá và những rủi ro

XemTải xuống 5 Yếu tố vật chất của văn hoá
Trong 1 mặt nào đó, văn hoá là
Con người↔tự nhiêncủa cải vật chất sinh tồn
Vật chất là những gi con người có thể nhận biết: có sẵn trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra
Khi NC văn hoá vật chất, cần:
- Cách làm ra sản vật (khía cạnh kỹ thuật)
- Ai làm, tại sao làm (khía cạnh kinh tế)
Khi đánh giá yếu tố tố của nền văn hoá, cần:
- Cơ sở hạ tầng kinh tế;
- Cơ sở hạ tầng xã hội;
- Cơ sở hạ tầng tài chính.
Xem thêm…

Tài liệu ôn tập môn quản trị học

07:29 |

Tài liệu ôn tập môn quản trị học

XemTải xuống TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC
Câu 1: Hãy Nêu và phân tích các khái niệm khác nhau về quản trị. Anh chị thích nhất là định nghĩa nào? Giải thích.
1. Quản trị là phương thức để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua những người khác. Phương thức đó được các nhà quản trị thực hiện qua các công việc hay còn gọi là các chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra. Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong 1 tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.
2. Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong đó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành những mục tiêu chung của tổ chức.
3. Quản trị là tiến hành làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi. Trọng tâm của quá trình này là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn. Giải thích định nghĩa một: định nghĩa này xác định rằng hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con người kết hợp với nhau thành một tổ chức. Nếu cá nhân chỉ sống, hoạt động một mình như Rôbinson trên hoang đảo, thì không có hoạt động quản trị. Khi có hai người quyết tâm kết hợp với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung thì sẽ phát sinh nhiều hoạt động mà chưa ai có kinh nghiệm khi sống và làm việc một mình. Trong sự kết hợp thành tổ chức, các hoạt động quản trị là hết sức cần thiết vì nếu không có nó, tập thể sẽ không biết phải làm gì, làm như thế nào, hoặc sẽ làm lộn xộn, thay vì bước cùng một hướng thì mỗi người lại bước theo những hướng khác nhau.
Câu 2: Chứng minh quản trị vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật. Theo các anh chị để nâng cao tính nghệ thuật trong Quản trị, các nhà quản trị cần phải lưu ý những vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị.
Quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật. Khoa học ở chỗ nó nghiên cứu, phân tích về công việc quản trị trong các tổ chức, tổng quát hoá các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản trị tương tự. Nó cũng giải thích các hiện tượng quản trị và đề xuất những lý thuyết cùng những kỹ thuật nên áp dụng để giúp nhà quản trị hoàn thành nhiệm vụ và qua đó giúp các tổ chức thực hiện tốt mục tiêu.
Quản trị tập trung nghiên cứu các hoạt động quản trị thực chất, tức là những hoạt động quản trị có ý nghĩa duy trì và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hoạt động. Quản trị cung cấp các khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản trị chức năng như quản trị sản xuất, quản trị tiếp thị, quản trị nhân viên, quản trị hành chánh, quản trị nhà nước…
Quản trị là một môn khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích, và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu. Quản trị học cũng là một khoa học liên ngành, vì nó sử dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác như kinh tế học, tâm lý học, xã hội học, toán học, thống kê…
Quản trị vừa là một khoa học, nhưng sự thực hành quản trị là 1 nghệ thuật. Nhà quản trị phải hiểu biết lý thuyết quản trị, nhưng để có thể quản trị hữu hiệu, nhà quản trị phải biết linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể.
Trong thực tiễn công tác quản trị, để nâng cao tính nghệ thuật nhà quản trị cần lưu ý đến:
+ Qui mô của tổ chức.
+ Đặc điểm ngành nghề.
+ Đặc điểm con người.
+ Đặc điểm môi trường.
Câu 3: Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị trong hoạt động tổ chức. Tầm quan trọng này có thay đổi theo cấp bậc hay không? Trong bối cảnh hoạt động ngày nay chúng ta cần nhấn mạnh những vai trò nào ?
* Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị:
- Vai trò quan hệ với con người:
+ Vai trò đại diện (hay tượng trưng, có tính chất nghi lễ trong tổ chức): trong các cuộc nghi lễ, ký kết văn bản, hợp đồng với khách hàng và các đối tác.
+ Vai trò của người lãnh đạo: đòi hỏi nhà quản trị phải phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền như chỉ dẫn, ra lệnh, động viên, tạo ra những điều kiện thuận lợi để người dưới quyền thực hiện tốt công việc.
+ Vai trò liên lạc : phát huy các liên hệ, quan hệ, nhằm gắn liền cả bên trong lẫn bên ngoài (có thể sử dụng các phương tiện thư tín, điện đàm….)
- Vai trò thông tin:
+ Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin: thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh chung quanh tổ chức để nhận ra những tin tức, những hoạt động và những sự kiện có thể đem lại cơ hội tốt hay đe doạ đối với các hoạt động của tổ chức (đọc báo chí, văn bản và qua trao đổi, tiếp xúc với mọi người….để biết được diễn biến môi trường bên trong và bên ngoài).
+ Vai trò phổ biến tin (đối nội): thông tin được truyền đạt chính xác, đầy đủ (hoặc có thể được xử lý bởi người lãnh đạo) đến người có liên quan, có thể là thuộc cấp, người đồng cấp hay thượng cấp.
+ Vai trò phát ngôn (đối ngoại): hiện thực hoá và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong cùng một đơn vị hay các cơ quan, tổ chức bên ngoài. Mục tiêu là để giải thích, bảo vệ hay tranh thủ thêm sự ủng hộ cho tổ chức.
- Vai trò quyết định:
+ Vai trò doanh nhân: xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức, khởi xướng các dự án mới về hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp nhận rủi ro.
+ Vai trò giải quyết xáo trộn: phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định, hoà giải các xung đột, mâu thuẫn nội bộ giữa các thuộc cấp.
+ Vai trò phân bổ tài nguyên: quyết định phân bổ và sử dụng các nguồn lực (tiền bạc, thời gian, quyền hành, trang thiết bị hay con người) cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Vai trò thương thuyết, đàm phán: thay mặt cơ quan trong các cuộc thương nghị về các hợp đồng kinh tế hoặc trong quan hệ với các đối tác và các tổ chức có liên quan.
Câu 4: Phân tích kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị? Ý nghĩa?
Ba kỹ năng của nhà quản trị: kỹ năng kỹ thuật, nhân sự, tư duy.
- Kỹ năng kỹ thuật: (kỹ năng chuyên môn) nắm bắt và thực hành được công việc chuyên môn liên quan đến phạm vi mà mình đang điều hành (hiểu biết về qui trình, nguyên tắc, kỹ thuật thực hiện công việc). Kỹ năng này giúp nhà quản trị thực hiện việc chỉ đạo, điều hành công việc, kiểm soát và đánh giá năng lực cấp dưới. Kỹ năng này phải trở thành một hoạt động thường xuyên liên tục, nhất quán của nhà quản trị. Vd: thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh tế, thiết kế máy móc…
- Kỹ năng nhân sự: là tài năng đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với người khác (cùng làm việc, động viên điều khiển con người và tập thể trong xí nghiệp dù đó là thuộc cấp, ngang cấp hay cấp trên) nhằm tạo thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung. Các kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị là biết cách thông đạt hữu hiệu, quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác và động viên nhân viên dưới quyền.
- Kỹ năng tư duy (nhận thức): tầm nhìn, tư duy có hệ thống, năng lực xét đoán, khả năng trong việc khái quát các mối quan hệ qua đó giúp cho việc nhận dạng vấn đề và đưa ra giải pháp, từ đó lập kế hoạch (đặc biệt là kế hoạch chiến lược) và tổ chức thực hiện.
Xem thêm…

Trắc nghiệm đáp án môn giao tiếp kinh doanh

07:29 |

Trắc nghiệm đáp án môn giao tiếp kinh doanh

Xem Tải xuống Trắc nghiệm đáp án môn giao tiếp kinh doanh,gồm 10 trang cả bìa
Xem thêm…

Phân tích thành công của nescafe trên toàn cầu và chiến lược tiếp thị tại việt nam

07:28 |

Phân tích thành công của nescafe trên toàn cầu và chiến lược tiếp thị tại việt nam

Xem Tải xuống Phân tích thành công của nescafe trên toàn cầu và chiến lược tiếp thị tại việt nam
Xem thêm…

Đề thi trắc nghiệm quản trị doanh nghiệp số 2

07:28 |


Đề thi trắc nghiệm quản trị doanh nghiệp số 2

XemTải xuống Đề thi trắc nghiệm quản trị doanh nghiệp số 2
Xem thêm…

Copyright ©THT - Được biên soạn và sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau - Ghi rõ nguồn:duy3s.com/ - Khi phát hành thông tin trên trang này
Confession | Namkna | khoa học tâm linh | Kho tài liệu hay |